Sơ lược về đất nước Thụy sĩ

 

Sơ lược về đất nước Thụy sĩ

Tổng quan về Liên Bang Thụy Sĩ:

- Tên: Thụy Sĩ – Switzerland. Ngoài ra còn có tên khác là "Confoederatio Helvetica", viết tắt là CH

- Vị trí địa lý: trung tâm Châu Âu (GMT+1)

- Thủ đô: Bern

- Diện tích: 41.285 km² (trong đó hơn 60% diện tích lãnh thổ là đồi núi, 30% là cao nguyên, vì thế Thụy Sĩ cũng nổi tiếng với phong cảnh tự nhiên hùng vĩ và đa dạng)

- Khí hậu: ôn đới

- Dân số: hơn 7,7 triệu người (khoảng 21% là người nước ngoài)

- Quốc khánh: ngày 1 tháng 8.

- Thành phố lớn nhất: Zurich

- Ngôn ngữ: có 4 ngôn ngữ chính ở Thụy Sĩ: Đức (65%), Pháp (18%), Ý (10%) & Romansch (7%)

- Tiền tệ: Franc Thụy Sĩ (SFr / CHF) (CHF là ký hiệu ISO của đồng Franc Thụy Sĩ)

- Lịch sử: Thành lập năm 1291, độc lập từ năm 1648

Bản đồ nước Thụy sĩ

Thụy Sĩ trải dài trên 220 km (137 dặm) từ bắc tới nam; thời gian đi bằng tàu hơn 4 giờ và khoảng ba giờ bằng ôtô. Khoảng cách từ đông sang tây là 350km (217 dặm)

Quốc kỳ Thụy sĩ

 

Quốc huy Thụy sĩ

 

 

Các bang của Thụy Sĩ

           Là một nhà nước liên bang gồm 23 bang, mỗi bang có quyền tự quyết như một nhà nước độc lập.

 

1.      Zürich

2.      Bern / Berne

3.      Luzern

4.      Uri

5.      Schwyz

6.      Unterwalden (Obwalden / Nidwalden)

7.      Glarus

8.      Zug

9.      Freiburg / Fribourg

10.  Solothurn

11.  Basel (Basel Stadt / Basel Land)

12.  Schaffhausen

13.  Appenzell (Appenzell Ausserrhoden / Appenzell Innerrhoden)

14.  Sankt Gallen

15.  Graubünden

16.  Aargau

17.  Thurgau

18.  Ticino

19.  Vaud

20.  Valais / Wallis

21.  Neuchâtel

22.  Genève

23.  Jura

   

Các quốc gia láng giềng của Thụy Sĩ

     Germany (phía bắc Thụy Sĩ, đường biên giới 363 km)

     Austria (phía đông Thụy Sĩ, đường biên giới 165 km)

     Liechtenstein (phía đông Thụy Sĩ, đường biên giới 41 km)

     Italy (phía nam Thụy Sĩ, đường biên giới 741 km)

     France (phía tây Thụy Sĩ, đường biên giới 572 km)

 

Quảng cáo